Trang chủ
Lỗi
  • JFolder::create: Could not create directory
  • JFolder::create: Could not create directory
  • JFolder::create: Could not create directory

Giới Thiệu Công Nghệ Ép Phun (Phần 3:Vật liệu làm khuôn )

Trong quá trình chế tạo khuôn, tùy theo chức năng làm việc của các chi tiết trong khuôn mà ta có cách chọn vật liệu khác nhau cho phù hợp. Điều đó sẽ giúp tăng thêm chất lượng cho sản phẩm, và nâng cao được tuổi bền cho khuôn. Để chọn vật liệu làm khuôn ta cũng cần chú ý đến số lượng sản phẩm yêu cầu và loại nhựa được phun vào trong khuôn, vì một số loại nhựa có thể gây ảnh hưởng xấu đến vật liệu làm khuôn.

Khi sản xuất hàng loạt nhỏ, khuôn nhựa có thể được làm bằng đồng hoặc nhôm, nhưng nói chung các chi tiết trên khuôn như thân khuôn, các miếng ghép hoặc các tấm khuôn dùng để định hình các chi tiết sản phẩm và các chốt đẩy đều bằng các loại thép khác nhau. Lựa chọn vật liệu không phải là do giá vật liệu chi phối mà do tính gia công của nó và từ đó giảm bớt công sức và thời gian gia công.

Khuôn ép phun được chế tạo bằng thép có độ bền cao là chủ yếu. Các bộ phận khác có thể chế tạo bằng thép thông thường. Hiện nay, người ta còn đưa vào sử dụng các vật liệu hợp kim và phi kim loại dùng làm vật liệu làm khuôn.

 

Thép là vật liệu thông dụng nhất hiện nay được đưa vào dùng làm vật liệu làm khuôn. Nó đảm bảo cho khuôn làm việc với tuổi thọ cao ,tính gia công dễ dàng, độ cứng vững cao , độ biến dạng tương đối thấp, chịu mài mòn và truyền nhiệt tốt.Tuy nhiên một số bề mặt như khoang tạo hình sau khi được gia công xong cần phải nhiệt luyện trở lại để nâng cao chất lượng làm việc.

Bảng sau đây gợi ý một số vật liệu thép dùng để làm khuôn:

 

Ký hiệu thép của AISI-SAE

Đặc tính chung và sử dụng

P1

Dùng cho khuôn chạy ngắn và tương đối nhỏ gọn.

P2, P3

Tương đối khó gia công nhưng các bề mặt sẽ có độ bền cao

P4

Thép tôi ngoài khí trời. Có độ biến dạng cực tiểu khi nhiệt luyện và cho lõi có độ cứng cao. Dùng cho lòng khuôn tương đối cạn, yêu cầu dung sai chặt chẽ, dùng cho nhiệt độ phun khuôn cao hơn bình thường

P5

Độ bền của lõi cao

P6

Rất khó gia công in hình nhưng yêu cầu lõi thật khỏe

P20

Thường được cung cấp đã tôi trước 300HB. Cũng có thể thấm cacbon để tăng độ cứng cho bề mặt, phù hợp với tất cả các dạng gia công cắt gọt. Rất tốt cho các phần lắp lòng khuôn.

L2

Có cả loại tôi trước ở 300HB và loại ủ trước phù hợp với mọi loại khuôn.

6115

Hợp kim thấm cacbon , phù hợp với tất cả các dạng khuôn nhựa nào mà sự thay đổi kích thước trong nhiệt luyện không là đáng  kể. Đây không phải là một loại thép dụng cụ

01,02

Có thể nhiệt luyện đén độ cứng cao để có độ bền tối đa thường sử dụng cho các khuôn lắp ghép nhỏ.

H11,H12

Là sự phối hợp của độ bền cao, dễ gia công và độ chính xác kích thước sau nhiệt luyện. Tốt cho lòng khuôn và lõi ghép.

A2, A6

Sử dụng rộng rãi cho khuôn chạy dài có yêu cầu đánh bóng.

T120 không gỉ

Dùng cho khuôn chịu điều kiện môi trường và phun PVC

En2

Thép trung bình , phù hợp làm tấm sau, tấm bao, tấm trung gian.

En8

Thép cacbon trung bình để làm tấm bao có vùng phun mạnh.

Bảng dưới đây  gợi ý về một số nguyên tố sau khi tham gia vào hợp kim thép sẽ làm thay đổi tính chất của thép.

Ti




+









+

Cu

+













+

W

+


+


+

+

+


+

V

+



+


+



+


+

Mo

+


+

+

+



+


+

Co

+





+



+


+

Mn

+


+

+





+

Ni

+

+



+

+




+

Cr

+

+

+

+


+

+


+

P

+





+

+


+

S








Si

+


+

+

+

+

+

C

+

+


+

+

+


Thành phần


Đặc tính

Ứng suất

Tính bền

Tính va đập

Tính  đàn hồi

Chống mài mòn

Tính  cứng

Độ cứng

Tính gia công

Tính hàn

Tính kéo sợi

Tính dễ dát mỏng

Chịu nhiẹt

Độ nhạy quá nhiệt

Duy trì độ cứng

Tính chịu mài mòn









 

 

 

 

 


Khi đưa các thành phần hợp kim vào trong thép, ta sẽ có các mác thép khác nhau, sau đây là một số mác thép hợp kim cùng với hệ số dặc tính của nó:

Loại thép

Mã số AISI

Thành phần (%)

Tính dẫn nhiệt (W/m.0K)

Hệ số nở nhiệt

(10-6K-1)

Thép cacbon

1020


0.18-0.23C

0.30-0.6Mn

0.04P

0.05S


46.67


10-15


1030


0.28-0.34C

0.6-0.9Mn

0.04P

0.05S

46.7

14.9

1040

0.37-0.44C

0.6-0.9Mn

0.04P

0.05S


46.7

14.9

1095

0.90-1.03C

0.3-0.5Mn

0.04P

0.05S

43.3

11-14

Thép hợp kim

4130

0.28-0.33C

0.30-0.60Mn

0.20-0.35Si

0.80-1.10Cr

0.15-0.25Mo

0.035P

0.04S

46.7


4140

0.38-0.43C

0.75-1.00Mn

0.20-0.35Si

0.80-1.10Cr

0.15-0.25Mo

0.035P

0.04S


6150

0.48-0.53C

0.70-0.90Mn

0.20-0.35Si

0.80-1.10Cr

0.15V

0.25Mo

0.035P

0.04S

8620

0.18-0.23C

0.70-0.90Mn

0.20-0.35Si

0.4-0.7Ni

0.15V

0.15-0.25Mo

0.035P

0.04S

60.6

10-12

Thép công cụ

Thép chịu va đập

S1

0.5C

0.75Si

1.25Cr

2.50W

0.20V

62.3

11-13

S7

0.50C

0.70Mn

0.25Si

3.25Cr

1.4Mo


14.9

Thép nguội

Thép ma sát thấp


O1


0.90C

1.20Mn

0.50Cr

0.50W

0.20V




Hợp kim trung bình

A2

1.00C

1.00Mo

5.00Cr

Tốc độ cao

A4

0.95C

2.0Mn

0.35Si

0.20G

1.15Mo


A6

0.70C

2.00Mn

1.00Cr

1.00Mn

Cacbon

Crom cao

D2

1.50C

1.00Mn

12.0Cr

1.00V


Thép chịu nhiệt

Nền Crôm

H13

0.35C

0.40Mn

1.00Si

1.40Mo

5.00Cr

1.00V

24.6

12-13

Nền Tungsten

H23

0.30C

12.0Cr

12.0W



Hợp kim thấp

L6

0.75C

0.75Mn

0.90Cr

1.75Ni

0.35Mo

Thép làm khuôn

Cacbon thấp

P2

0.07C

0.20Mo

2.00Cr

Hợp kim trung bình

P20

0.35C

0.80Mn

0.50Si

0.45Mo

1.70Cr

29.0

12.7

Thép không gỉ

420

0.15C

1.00Mn

1.00Si

12.00-14.00Cr

23.0

11-12

Bằng kinh nghiệm thực tế người ta có một số kết luận rằng khi nhiệt luyện: như thấm C , N2 , hay một số chất hóa học khác thì  sẽ góp phần tăng được cơ tính của những bề mặt làm việc của khuôn làm việc, đồng thời tuổi thọ làm việc của khuôn cũng tăng lên khoảng 30%÷50%.

Mặt khác, đôi khi có một số vật liệu làm khuôn thông dụng nhưng có một số nước hoặc tổ chức khác nhau thì ký hiệu vật liệu cũng khác nhau.Ví dụ bảng dưới đây so sánh một vài vật liệu cơ bản dùng làm thân khuôn , các miếng ghép, tấm khuôn cho lòng khuôn và lõi.

Vạn Năng

Châu Âu

Đức , Áo,

Hà Lan

DIN

AISI

40NiCrMoV4

dạng H1

40NiCrMoV16

X45NiCrMo4

1.2767


40Cr13 dạng 29

X41Cr13

X42 Cr13

1.2083

AISI 420

35CrMo2 dạng H3

35CrMo8

40 CrMnMo 8.6

1.2312

AISI P20+S



40 CrMnMo 7

1.2311

AISI P20

Trong đó,những loại thép hóa tốt khi dùng  không cần phải tôi:

Loại 35CrMo2 thường được dùng làm thân khuôn ,với quy trình sản xuất cao, với quy trình sản xuất thông thường có hể dùng thép cacbon trung bình (CW 45W). Đặc điểm loại 35CrMo2 là loại này tốt cho gia công, nhưng không tốt cho đánh bóng và chạm trổ

Loại 40 CrMnMo7, đặc điểm loại này hơi khó gia công nhưng dễ cho đánh bóng và chạm trổ.

Nếu cần phải tôi cứng khi dùng thì có thể dùng các loại thép:

40 NiCrMoV4, đây là loại thông dụng để làm các miếng ghép hoặc các miếng tôi cứng hoàn toàn

40 Cr13 là loại chịu đánh bóng hay đồng thời cũng là loại chịu ăn mòn tốt.

AUTOCAD.

UNIGRAPHICS

Cimatron

AUTOCAD 5

AUTOCAD

Trang chủ